Xốp PE foam 25mm, 30mm, 40mm: nhóm dày dùng khi hàng nặng và kê máy
Ba mốc foam dày 25mm, 30mm, 40mm dùng kê máy móc và hàng nặng. Cách đọc quãng nén theo trọng lượng, bảng chọn theo tải và ngưỡng nên chuyển sang foam định hình.
Ba mốc foam dày 25mm, 30mm, 40mm dùng kê máy móc và hàng nặng. Cách đọc quãng nén theo trọng lượng, bảng chọn theo tải và ngưỡng nên chuyển sang foam định hình.
Khổ hẹp 15cm, 20cm, 25cm dành cho hàng nhỏ và quấn chi tiết. Vì sao cắt từ khổ to ra khổ hẹp lại hao, cách tính phần rìa mất đi và khi nào nên đặt nhà máy chạy đúng khổ.
Ba khổ lớn 1m, 1m2, 1m5 dùng để phủ mặt và lót pallet chứ không phải để quấn vòng. Bảng chọn theo mặt hàng, cách tính theo mét vuông và bài toán cắt chia khổ tại xưởng.
Làng nghề La Phù chạy hai mùa: dệt kim cuối năm và bánh kẹo giáp Tết. Bài phân tích vật tư đóng gói cho từng mùa, cách trữ hàng trước cao điểm và cách tính lượng dùng.
Xốp PE foam 10mm và 20mm là hai mốc dày dành cho hàng nặng và hàng có góc sắc. So quãng nén, cách tính lớp, chi phí trên mỗi kiện và khi nào nên đổi sang foam định hình.
Ba khổ trung lớn 60cm, 75cm, 80cm dành cho hàng cồng kềnh. Cách tính số vòng quấn theo chu vi món hàng, khi nào nên cắt đôi khổ, bảng chọn khổ theo nhóm hàng.
Hai mốc foam mỏng nhất dùng để chống xước mặt kính, mặt sơn và mặt inox. So với giấy lót và màng quấn, cách tính lượng dùng theo tấm, khi nào 1mm là quá mỏng.
Đóng gói hàng sơn mài Hạ Thái khác hàng gốm ở chỗ mặt sơn sợ trầy và sợ ẩm hơn sợ vỡ. Quy trình ba lớp, bảng vật tư theo món hàng, lưu ý độ ẩm khi đi container.
Màng PE foam, xốp foam, mút xốp PE, EPE đều chỉ cùng một vật liệu. Bảng đối chiếu tên gọi, phân biệt dạng cuộn tấm túi định hình và cách ghi đúng trên đơn hàng.
Xốp PE foam 3mm hay 5mm là câu hỏi gặp ở gần như mọi xưởng. Bảng quyết định theo trọng lượng và bề mặt, cách chạy một tuần thử để có số thật trước khi chốt lô.