
BẢO VỆ BỀ MẶT — CHỐNG TRẦY XƯỚC HOÀN HẢO
Xốp Foam EPE mềm, êm, chống trầy — lý tưởng cho hàng có bề mặt nhạy cảm. Đa dạng độ dày, sản xuất trực tiếp tại nhà máy THT.

Lợi ích nổi bật

- 🛡️ Chống trầy, chống sốc
- 🪶 Nhẹ, dễ thi công
- 🌡️ Cách nhiệt – cách âm
- ♻️ An toàn, thân thiện
Quy cách & thông số
- Độ dày: 0.5 · 1 · 2 · 3 · 5 · 10 · 15 · 20 mm
- Dạng tấm / cuộn / túi
- Khổ cắt theo yêu cầu
Ứng dụng
- Lót mặt bàn, mặt kính
- Chèn khe bảo vệ
- Bọc đồ gỗ nội thất, thiết bị điện tử
Sản phẩm liên quan
Cần bản màu tối để che ánh sáng và làm nền tôn sản phẩm, xem trang xốp PE foam màu đen, độ dày 2mm tới 10mm, khổ cuộn 1,05m.
Bảng độ dày xốp PE foam nhà máy đang sản xuất
Nhà máy chạy dải độ dày từ 0,5mm tới 40mm, giao dạng cuộn khổ 1,05m và nhận cắt tấm theo kích thước yêu cầu. Bấm vào từng độ dày để xem cách chọn và bảng so sánh với mức liền kề.
| Độ dày | Thường dùng cho |
|---|---|
| 0,5mm (0,5 li) | Lót ngăn chống trầy giữa các món xếp chồng |
| 1mm (1 li) | Mỹ phẩm, ly cốc thủy tinh, hàng shop bán online |
| 2mm (2 li) | Hàng gia dụng, chén đĩa, hộp nhựa |
| 3mm (3 li) | Đồ điện tử nhỏ, lót vách thùng carton |
| 5mm (5 li) | Lót đáy thùng, kê tầng hàng, đóng kiện đi tỉnh |
| 8mm (8 li) | Chèn lót chịu lực, hàng đi đường dài |
| 10mm (10 li) | Chèn góc, kê lót thiết bị và máy móc |
| 20mm (20 li) | Kê lót hàng nặng, đệm giữa các tầng pallet |
| 25mm (25 li) | Đệm dày cho hàng nặng và hàng giá trị cao |
| 30mm (30 li) | Hàng cồng kềnh, nội thất, đồ gỗ xuất khẩu |
| 40mm (40 li) | Mức dày nhất của dải, khuôn lót cho máy móc |
Ngoài bản màu trắng, nhà máy còn có bản màu đen và bản tráng bạc dùng cho việc cách nhiệt.
Xốp foam trắng có ba dạng, chọn dạng trước rồi mới chọn độ dày
Bảng độ dày ở trên cho biết xưởng chạy được những mức nào. Nhưng cùng một độ dày, xốp foam trắng có thể giao ở ba dạng khác nhau, và chọn sai dạng là nguyên nhân phổ biến khiến kho tốn công cắt hoặc tốn chỗ chứa.
- Dạng cuộn: foam cuốn liên tục quanh lõi. Hợp khi bạn cần cắt theo nhiều kích thước khác nhau, hoặc cần trải dài để lót mặt phẳng. Kho chứa gọn vì một cuộn thay cho rất nhiều tấm rời.
- Dạng tấm: foam đã cắt sẵn theo kích thước cố định. Hợp khi bạn đóng lặp đi lặp lại cùng một cỡ hàng, người đóng gói lấy ra là dùng ngay, không mất thời gian đo và cắt.
- Dạng túi: foam đã gia công thành túi có sẵn miệng. Hợp với hàng cần lồng vào nhanh như chai lọ, linh kiện, đồ sứ. Tốc độ đóng gói nhanh hơn hẳn hai dạng trên nhưng cần đúng cỡ túi cho từng món.
Cách chọn thực tế: nếu bạn đóng nhiều mặt hàng khác cỡ nhau, lấy dạng cuộn để linh hoạt. Nếu một mặt hàng chiếm phần lớn sản lượng, lấy dạng tấm hoặc túi cho mặt hàng đó và giữ một ít dạng cuộn cho phần còn lại. Cách phối này giảm được thời gian thao tác mà không phải ôm nhiều loại tồn kho.
| Dạng giao | Ưu điểm | Điểm cần cân nhắc | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Cuộn | Linh hoạt, chứa gọn, cắt theo nhu cầu | Mất thời gian đo và cắt mỗi lần | Kho đóng nhiều cỡ hàng |
| Tấm cắt sẵn | Lấy là dùng, kích thước đều nhau | Chỉ đúng cho một cỡ hàng, chiếm chỗ hơn | Dây chuyền đóng gói lặp lại |
| Túi foam | Đóng nhanh hơn hai dạng trên, ôm sát sản phẩm | Cần đúng cỡ, thừa cỡ là lãng phí | Chai lọ, linh kiện, đồ sứ |
Tính lượng xốp foam trắng cần đặt theo khổ cuộn
Với dạng cuộn, lượng cần đặt tính theo mét vuông rồi quy về mét dài theo khổ. Cách làm: lấy diện tích một lần dùng nhân với số đơn mỗi tháng, cộng thêm khoảng một phần mười cho phần cắt hụt, rồi chia cho khổ cuộn để ra số mét dài.
Ví dụ mỗi đơn cần một miếng foam 30cm nhân 40cm, tức 0,12 mét vuông. Chạy 1.000 đơn mỗi tháng là 120 mét vuông. Cộng phần dư thành khoảng 132 mét vuông. Nếu lấy khổ cuộn 1,05 mét thì cần khoảng 126 mét dài.
Con số mét dài này chính là thứ nên đưa vào yêu cầu báo giá, vì nó không đổi dù nhà cung cấp báo theo cuộn hay theo cân. Cách quy đổi giữa các cách gọi độ dày theo mm, theo li và theo cm có trong bài về màng PE foam, mút xốp PE và EPE, còn cách chọn khổ cuộn có trong bài về màng PE foam khổ 1m05.
Xốp foam trắng làm được việc gì mà xốp nổ không làm được
Hai loại vật tư này hay bị đặt lên bàn cân, nhưng chúng giải quyết hai vấn đề khác nhau. Hiểu đúng sẽ tránh được cảnh dùng thừa lớp này mà thiếu lớp kia.
Xốp nổ có các bóng khí rời, mỗi bóng là một túi khí riêng, nên nó mạnh ở việc hấp thụ va đập. Xốp foam trắng là lớp xốp mịn liền mạch, bề mặt phẳng và mềm, nên nó mạnh ở việc ngăn trầy xước và ngăn hai mặt hàng cọ vào nhau.
- Hàng có bề mặt sơn bóng, mạ, kính: lớp foam sát bề mặt là bắt buộc, vì bóng khí của xốp nổ có thể để lại vết hằn khi bị ép lâu.
- Hàng xếp chồng nhiều lớp: foam làm lớp ngăn giữa các lớp, mỏng mà hiệu quả, không làm thùng phồng lên.
- Hàng vừa dễ vỡ vừa dễ trầy: dùng cả hai, foam lót trong sát bề mặt và xốp nổ quấn ngoài để chịu va đập.
- Hàng nặng cần kê đỡ: dùng foam dày hoặc nhiều lớp foam ghép, đây là việc xốp nổ không làm được vì bóng khí sẽ xẹp dưới tải nặng.
Nếu bạn đang phải chọn một trong hai để tiết kiệm, hãy nhìn vào dạng hư hỏng thực tế đang gặp. Hàng về tới nơi bị sứt mẻ thì thiếu lớp chống va đập. Hàng nguyên vẹn nhưng bị xước và khách phàn nàn thì thiếu lớp foam.
Câu hỏi thường gặp về xốp foam trắng
Foam mỏng nhiều lớp và foam dày một lớp có như nhau không?
Không hẳn. Ở cùng tổng độ dày, nhiều lớp mỏng cho khả năng ôm theo hình dáng tốt hơn và dễ cuốn quanh vật cong. Một lớp dày cho khả năng kê đỡ và giữ hình tốt hơn cho hàng nặng. Chọn theo việc cần làm chứ không theo tổng số milimet.
Foam trắng để lâu có bị mủn không?
Foam PE không hút ẩm nên không mủn như một số vật liệu giấy. Điều cần tránh là phơi nắng trực tiếp lâu ngày và để sát nguồn nhiệt, vì tia nắng làm lớp nhựa giòn dần. Kho nên để nơi khô ráo, kê cách sàn và tránh chồng vật nặng lên cuộn.
Đặt xốp foam trắng theo quy cách riêng được không?
Được. Bạn báo độ dày, khổ, dạng giao và sản lượng dự kiến, nhà máy sẽ xác nhận quy cách nào chạy sẵn và quy cách nào cần đặt theo lô. Gọi 0838.068.668 hoặc nhắn Zalo, nhà máy tại Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội, xuất hóa đơn giá trị gia tăng đầy đủ.
Nhà máy có chạy cả nấc xốp PE foam 15mm, dùng khi 10mm hơi mỏng mà 20mm lại dày quá mức cần thiết.
