Xốp PE foam 10mm hay 20mm cho hàng nặng, chọn theo cách nào

Xốp PE foam 10mm và bản dày gấp đôi là hai mốc mà kho hàng chạm tới khi món hàng bắt đầu nặng, có góc sắc, hoặc phải đi nhiều chặng bốc xếp. Từ mốc này trở lên, foam không còn làm nhiệm vụ chống trầy nữa mà chuyển hẳn sang làm đệm chịu lực.

Bài này trả lời ba câu hỏi mà xưởng hay hỏi khi đứng giữa hai mốc: quãng nén khác nhau thế nào, tăng độ dày hay tăng số lớp thì rẻ hơn, và khi nào nên bỏ foam cuộn để chuyển sang foam cắt theo khuôn.

Kho cuộn xốp PE foam nhiều độ dày tại nhà máy THT Plastic
Foam dày từ 10mm trở lên chiếm chỗ trữ nhiều hơn hẳn, nên tính sẵn diện tích kho trước khi đặt lô

Ba cách gọi cùng một độ dày

Trước khi so sánh, cần thống nhất tên gọi vì mỗi vùng gọi một kiểu và rất hay nhầm khi đặt hàng qua điện thoại:

Cách gọi Nghĩa Hay gặp ở đâu
Foam 10mm mười milimet cách gọi chuẩn của ngành bao bì
Foam 10 li một li bằng một milimet thợ kho và xưởng đóng gói
Foam 1cm một centimet khách quy về centimet cho dễ hình dung
Foam 20mm, 20 li, 2cm hai mươi milimet cùng một cách quy đổi như trên
Mút xốp PE dày tên bên ngành nội thất xưởng gỗ và xưởng cơ khí
EPE foam tên tiếng Anh in trên bao hồ sơ hàng xuất khẩu

Khi gọi hỏi hàng, ba con số cần nói đủ vẫn là độ dày, khổ rộng và lượng dùng mỗi tháng.

Quãng nén: điều thực sự khác nhau giữa hai mốc

Foam PE là vật liệu xốp kín khí. Khi bị ép, các bọt khí bên trong nén lại rồi bung về gần hình dạng cũ. Quãng đường nén đó chính là thứ hấp thụ lực va đập.

Tấm dày gấp đôi thì quãng nén cũng dài gần gấp đôi, nghĩa là cùng một cú va, lực truyền vào món hàng giảm đi rõ rệt. Đây là lý do tăng độ dày hiệu quả hơn hẳn việc quấn thêm vòng cùng loại mỏng.

Độ dày Trọng lượng món hàng phù hợp Việc foam làm được
5mm khoảng 2kg tới 6kg đỡ lực ép khi xếp chồng, bo góc cạnh
10mm khoảng 6kg tới 15kg đệm chịu va cho hàng nặng vừa, chống móp cạnh
20mm trên 15kg hoặc hàng có góc sắc đệm dày cho hàng nặng, chi tiết máy, hàng đi đường dài

Con số trên là mức ước theo kinh nghiệm kho cho một lớp foam phủ đều, không phải thông số phòng thí nghiệm. Hàng có hình dạng lồi lõm hoặc trọng tâm lệch thì nên thử đóng vài kiện trước khi chốt quy cách cho cả tháng.

Tăng độ dày hay tăng số lớp thì hợp lý hơn

Đây là chỗ nhiều xưởng tính nhầm. Hai lớp foam 10mm nghe có vẻ tương đương một lớp 20mm, nhưng thực tế khác nhau ở ba điểm:

  • Quãng nén. Hai lớp rời có mặt tiếp xúc ở giữa, khi nén thì hai lớp trượt nhẹ lên nhau nên quãng nén thực tế ngắn hơn một tấm liền cùng tổng độ dày.
  • Công đóng gói. Quấn hai lớp mất gần gấp đôi thời gian thao tác, cộng thêm băng dính cố định lớp trong.
  • Thể tích kiện. Hai lớp rời làm kiện phồng hơn, mà cước vận chuyển tính theo trọng lượng qui đổi thể tích thì phần phồng đó thành tiền thật. Cách tính này nằm trong bài xốp nổ mấy lớp là đủ.

Nguyên tắc thực dụng: hàng nặng và đều thì dùng một lớp dày, hàng cồng kềnh nhiều chi tiết rời thì dùng lớp mỏng quấn nhiều vòng cho ôm theo hình.

Chi phí trên mỗi kiện, cách tính đúng

Nhiều xưởng so giá theo mét mà quên rằng foam dày phủ cùng diện tích nhưng nặng hơn, và hàng sỉ tính theo cân. Cách so đúng là quy về chi phí vật tư trên mỗi kiện hàng.

Ba bước tính:

  1. Đo diện tích cần phủ cho một món, gồm cả phần gấp mép hai đầu.
  2. Nhân với số lớp bạn thật sự dùng, không phải số lớp trong quy trình viết trên giấy.
  3. Cộng thêm phần hao khi cắt, thường quanh mức mười phần trăm với hàng có hình dạng phức tạp.

Khi có con số này rồi, việc so giữa hai mốc độ dày trở nên rõ ràng: mốc dày hơn tốn vật tư hơn cho mỗi kiện, nhưng nếu nó cắt được tỷ lệ hàng hỏng thì phần chênh đó thường nhỏ hơn tiền đền một đơn vỡ.

Kho cuộn foam PE thành phẩm chờ giao của nhà máy xốp nổ THT
Cuộn foam dày nặng hơn nhiều so với foam mỏng cùng số mét, nên tính chi phí theo kiện thay vì theo mét

Khi nào nên chuyển sang foam cắt theo khuôn

Có một ngưỡng mà cứ tăng độ dày mãi cũng không giải quyết được vấn đề. Dấu hiệu nhận ra ngưỡng đó:

  • Món hàng có phần nhô ra như tay cầm, trục, ống, và chỗ hỏng luôn rơi đúng vào phần nhô đó.
  • Kiện hàng phải chèn thêm giấy vụn hoặc xốp thừa cho khỏi xộc xệch, mỗi người đóng một kiểu.
  • Thời gian đóng một kiện kéo dài vì thao tác quấn nhiều vòng và dán nhiều mối băng.

Khi thấy đủ hai trong ba dấu hiệu này, foam cắt theo khuôn thường rẻ hơn về tổng thể dù đơn giá cao hơn, vì nó cắt được thời gian đóng gói và bỏ hẳn phần vật tư chèn thêm. Xem thêm xốp foam định hình và bài foam định hình cắt CNC khi nào nên đặt.

Quy cách và ứng dụng chi tiết của từng mốc nằm trên trang xốp PE foam 10mm và xốp PE foam 20mm.

Khu vực giao hàng

Nhà máy đặt tại Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội. Nhóm khách dùng foam dày tập trung ở các vùng sau:

  • Hoài Đức: xưởng cơ khí và xưởng gỗ quanh Dương Liễu, Cát Quế, An Khánh, Lại Yên, Di Trạch.
  • Thạch Thất và Quốc Oai: cơ khí Phùng Xá, mộc Chàng Sơn, khu công nghiệp Thạch Thất Quốc Oai, cụm công nghiệp Ngọc Liệp.
  • Thường Tín: mộc Vạn Điểm, sơn mài Hạ Thái, thêu Quất Động, nơi hàng đi xa và qua nhiều lần bốc xếp.
  • Đan Phượng, Phúc Thọ, Chương Mỹ: xưởng chế biến nông sản, cơ khí nông cụ, đồ gia dụng.

Hàng xuất có hóa đơn VAT đầy đủ, kiểm hàng trước khi nhận.

Hỏi đáp nhanh

Xốp PE foam 10mm giá bao nhiêu một mét?

Giá đổi theo giá hạt nhựa từng đợt và theo lượng lấy mỗi tháng. Bạn nêu độ dày, khổ rộng và lượng dùng để nhà máy báo mức sát nhất theo lô.

Foam 20mm có cuộn được không hay chỉ có dạng tấm?

Có cả hai dạng. Bản cuộn hợp với xưởng cắt theo nhu cầu từng đơn, bản tấm hợp với dây chuyền đóng cố định một cỡ hàng.

Foam 10 li với foam 10mm có phải hai loại khác nhau?

Cùng một loại. Một li bằng một milimet, chỉ khác cách gọi giữa các vùng và giữa các đời thợ kho.

Hàng đi container có nên dùng foam 20mm không?

Hàng đi container thường xếp chồng nhiều tầng và rung liên tục nhiều ngày, nên mốc dày là lựa chọn hợp lý cho lớp trong, kết hợp màng PE bó pallet bên ngoài để cố định khối hàng.

Đặt độ dày lẻ như 15mm được không?

Được khi lượng đặt đủ một lô chạy máy, vì mỗi lần đổi độ dày phải căn lại dây chuyền. Bạn báo lượng dùng mỗi tháng để nhà máy xếp lịch chạy.

#xopfoam #foampe #xoppefoam #epefoam #foamdinhhinh #THTPlastic

ZChat Zalo ☎Gọi: 0838.068.668
Scroll to Top