Xốp PE foam tráng bạc là tấm xốp PE foam được phủ một lớp màng nhôm ở mặt ngoài, dùng để chặn nhiệt bức xạ cho mái tôn, tường, ống gió, sàn và thùng giữ nhiệt. Nhà máy THT Plastic sản xuất trực tiếp tại Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội, có cả loại tráng bạc một mặt và loại tráng bạc hai mặt.

Quy cách nhà máy đang chạy
| Thông số | Nhà máy đang có | Ghi chú khi đặt |
|---|---|---|
| Mặt tráng bạc | Một mặt hoặc hai mặt | Chọn theo vị trí lắp, xem mục dưới |
| Độ dày thường chạy | 2mm · 3mm · 5mm · 8mm · 10mm | Dày hơn, tới 40mm, nhà máy vẫn làm khi khách yêu cầu |
| Dạng giao | Cuộn là dạng phổ biến | Hợp thi công trải dài trên mái và tường |
| Khổ rộng cuộn | 1,05m | Dùng chính con số này để tính số mét cần mua |
| Cắt tấm | Nhận cắt theo kích thước khách đưa | Hợp xưởng lắp lặp lại một cỡ, hoặc làm thùng giữ nhiệt |
Vì khổ cuộn là 1,05m nên việc tính lượng cần mua rất gọn, có công thức ở mục bên dưới.

Tráng bạc một mặt hay hai mặt
Đây là câu hỏi được hỏi nhiều nhất khi đặt hàng, và chọn sai thì hoặc thừa tiền hoặc thiếu hiệu quả.
| Loại | Cấu tạo | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Một mặt | Một mặt phủ nhôm, mặt còn lại là foam trần | Lắp áp sát vào bề mặt cần cách nhiệt, chỉ có một hướng nhận nhiệt. Ví dụ dán dưới mái tôn, ốp tường trong nhà xưởng |
| Hai mặt | Cả hai mặt đều phủ nhôm | Lắp treo giữa hai lớp không khí, hoặc nơi nhận nhiệt từ cả hai phía. Ví dụ trần giả, ống gió, vách ngăn kho lạnh, thùng giữ nhiệt |
Nguyên tắc gọn để nhớ: lớp nhôm chặn nhiệt bức xạ chỉ khi mặt nhôm quay ra phía khoảng trống không khí. Mặt nhôm bị ép sát vào bề mặt khác thì phần chặn bức xạ gần như không còn tác dụng, lúc đó chỉ còn phần cách nhiệt của lớp foam. Vì vậy nếu cả hai phía đều có khe hở không khí thì loại hai mặt mới đáng tiền.

Chọn độ dày từ 2mm tới 20mm
| Độ dày | Thường dùng cho | Ghi chú |
|---|---|---|
| 2mm | Ống gió, lót thùng giữ nhiệt, bọc hàng cần chặn nhiệt nhẹ | Mỏng, dễ uốn theo hình cong |
| 3mm | Mái tôn nhà ở, mái che, cách nhiệt phổ thông | Độ dày được hỏi nhiều nhất |
| 5mm | Mái tôn nhà xưởng, tường tôn, kho hàng | Cân bằng giữa hiệu quả và chi phí thi công |
| 8mm | Xưởng nắng gắt, mái diện tích lớn, kho chứa hàng nhạy nhiệt | Nặng tay hơn khi trải |
| 10mm | Kho lạnh, khu vực yêu cầu chặn nhiệt và chặn ồn nhiều hơn | Có thêm tác dụng giảm ồn mưa gõ mái |
Nếu bạn phân vân giữa hai mức, cách chọn thực tế là nhìn vào thời gian mái nhận nắng trong ngày: mái hướng tây chịu nắng chiều gay gắt thì nên lên một bậc so với mái hướng bắc.

Tính lượng cần mua theo mét vuông
Khổ cuộn 1,05m nên công thức rất đơn giản:
| Bước | Bạn điền | Ví dụ mái xưởng |
|---|---|---|
| 1. Diện tích cần phủ | ….. m² | 300 m² |
| 2. Chia cho khổ 1,05m | ….. m dài | 286 m dài |
| 3. Cộng 10% chồng mép và hao | ….. m dài | khoảng 315 m dài |
| 4. Chọn độ dày và loại mặt | ….. | 5mm, tráng bạc một mặt |
Có bốn dòng này là bạn hỏi giá được ngay, và bên bán cũng báo được đúng thay vì hỏi lại nhiều lần. Phần chồng mép nên tính rộng tay một chút vì mối nối là chỗ nhiệt và hơi ẩm hay lọt qua.
Tráng bạc khác foam trắng và foam đen ở đâu
Nhà máy chạy cả ba loại, mỗi loại giải một bài toán khác nhau:
| Loại | Chặn nhiệt bức xạ | Việc chính | Hay dùng ở |
|---|---|---|---|
| Foam tráng bạc | Có, nhờ lớp nhôm | Cách nhiệt công trình và thùng giữ nhiệt | Mái tôn, tường, ống gió, kho lạnh |
| Foam trắng | Không | Đệm chống va đập, chống trầy khi vận chuyển | Đóng gói hàng hóa, lót ngăn |
| Foam đen | Không | Đệm và che ánh sáng, làm nền trưng bày | Hàng điện tử, hộp quà, khay lót |
Foam đen của nhà máy chạy dải 2mm tới 10mm. Nếu việc của bạn là đóng gói chứ không phải cách nhiệt, hãy xem trang xốp foam trắng hoặc tấm xốp PE foam vì hai loại đó rẻ hơn cho cùng độ dày.
Cắt tấm theo yêu cầu, đặt hàng và giao nhận
Ngoài dạng cuộn khổ 1,05m, nhà máy nhận cắt tấm theo đúng kích thước bạn đưa. Cách này hợp với:
- Xưởng lắp lặp lại một cỡ tấm, thợ không phải đo cắt tại công trình.
- Đơn vị làm thùng giữ nhiệt, hộp vận chuyển lạnh, cần tấm đúng cỡ đáy và cỡ thành.
- Công trình có nhiều chi tiết nhỏ, cắt tại chỗ sẽ nhiều mẩu thừa.
Về giao nhận và chứng từ:
- Chứng từ: xuất hóa đơn VAT đầy đủ theo mã số thuế 0111422423, phù hợp cho doanh nghiệp và nhà thầu cần chứng từ đầu vào.
- Khu vực giao: Hoài Đức và các cụm công nghiệp lân cận (An Phát, Dương Liễu, Di Trạch, An Khánh), trục phía tây gồm Quốc Oai, Thạch Thất, Phúc Thọ, Đan Phượng, Ba Vì, nội thành Hà Nội, và các tỉnh phía Bắc theo lịch xe.
- Xem hàng: khách tới xem xưởng tại Dương Liễu, Hoài Đức và lấy mẫu về thử trước khi chốt quy cách.
- Đại lý và nhà thầu: nhà máy có chính sách riêng cho đơn vị lấy hàng thường xuyên, xem chương trình đại lý.
Liên hệ báo giá: gọi hoặc nhắn Zalo 0838.068.668, gửi kèm bốn thông tin là diện tích cần phủ, độ dày, loại một mặt hay hai mặt, và cuộn hay cắt tấm.
Câu hỏi thường gặp
Xốp PE foam tráng bạc dày bao nhiêu thì đủ cho mái tôn?
Mái nhà ở và mái che thường dùng 3mm, mái nhà xưởng thường dùng 5mm, xưởng nắng gắt hoặc mái diện tích lớn thì lên 8mm. Nếu mái hướng tây và chịu nắng chiều kéo dài, bạn nên chọn cao hơn một bậc so với mức thông thường.
Nên chọn tráng bạc một mặt hay hai mặt?
Lắp áp sát vào bề mặt và chỉ nhận nhiệt từ một hướng thì dùng loại một mặt. Lắp treo giữa hai lớp không khí, làm trần giả, bọc ống gió, vách kho lạnh hoặc thùng giữ nhiệt thì dùng loại hai mặt. Lớp nhôm chỉ phát huy khi mặt nhôm quay ra phía có khe hở không khí.
Khổ cuộn rộng bao nhiêu và tính lượng thế nào?
Khổ cuộn thường là 1,05m. Bạn lấy diện tích cần phủ chia cho 1,05 để ra số mét dài, rồi cộng thêm khoảng 10% cho phần chồng mép và hao cắt.
Có cắt tấm theo kích thước riêng không?
Có. Ngoài dạng cuộn, nhà máy nhận cắt tấm theo đúng kích thước bạn đưa, hợp với xưởng lắp lặp lại một cỡ và đơn vị làm thùng giữ nhiệt.
Có làm được độ dày trên 10mm không?
Có. Dải 2mm tới 20mm là dải nhà máy chạy thường xuyên nên hàng hay có sẵn. Các mức dày hơn tới 40mm nhà máy vẫn sản xuất khi khách yêu cầu, chỉ cần đặt trước để xếp vào lịch chạy máy. Bạn nêu độ dày và diện tích cần phủ khi hỏi hàng.
Foam tráng bạc có dùng để đóng gói hàng được không?
Được, nhưng thường không đáng tiền nếu việc chính chỉ là chống va đập, vì phần lớp nhôm sinh ra để chặn nhiệt. Hàng cần đệm chống sốc thì dùng foam trắng cùng độ dày sẽ hợp lý hơn về chi phí.
Có xuất hóa đơn VAT không?
Có. Mọi đơn hàng đều xuất hóa đơn VAT đầy đủ theo mã số thuế 0111422423.
Chọn bản một mặt hay bản hai mặt theo vị trí lắp
Khi tổ kỹ thuật gọi tới nhà máy hỏi mua xốp PE foam tráng bạc, câu hỏi hay gặp không phải là loại nào hơn loại nào, mà là vị trí này nên lắp bản nào. Câu trả lời nằm ở chỗ tấm được lắp ở đâu và có mấy phía tiếp giáp khoảng hở không khí. Bảng dưới đây gom năm vị trí lắp hay gặp nhất ở nhà xưởng và kho vận, kèm độ dày mà nhà máy hay chạy cho từng vị trí.
| Vị trí lắp | Bản nên dùng | Độ dày hay chạy | Lý do chọn như vậy |
|---|---|---|---|
| Mái tôn nhà xưởng | Một mặt | 5mm, xưởng cao và nắng gắt thì 10mm | Tấm áp sát tôn, chỉ có phía dưới là khoảng trống trong xưởng |
| Trần nhà kho | Hai mặt | 10mm, kho thấp thì 5mm | Tấm treo giữa hai lớp không khí, cả hai phía đều có khe hở |
| Vách ngăn giữa hai khu | Hai mặt | 10mm tới 15mm | Hai bên vách đều là không gian sinh hoạt hoặc chứa hàng |
| Ống gió | Một mặt | 2mm tới 3mm | Cần uốn theo thân ống, mặt còn lại ép sát vỏ ống |
| Sàn kho lạnh | Một mặt | 15mm tới 20mm | Mặt dưới ép xuống nền nên lớp bạc thứ hai không có chỗ phát huy |
Nguyên tắc rút gọn cho tổ trưởng kho: đếm số phía có khe hở không khí. Một phía thì dùng bản một mặt, hai phía thì bản hai mặt mới đáng tiền. Cả dải độ dày của xốp PE foam tráng bạc tại nhà máy gồm 2mm, 3mm, 5mm, 10mm, 15mm và 20mm, cả bản một mặt lẫn bản hai mặt đều có.

Xác định mặt bạc quay vào hay quay ra khi thi công
Chọn đúng bản rồi mà lắp ngược mặt thì lớp bạc gần như không làm việc. Ba bước dưới đây làm ngay tại công trình, không cần dụng cụ:
- Tìm khoảng hở. Đứng tại vị trí sắp lắp, xác định phía nào có khoảng trống không khí, dù chỉ là khe hẹp giữa tấm và bề mặt kết cấu.
- Quay mặt bạc về phía khoảng hở. Mặt bạc bị ép sát vào tôn, vào tường hoặc vào nền thì phần chặn bức xạ mất tác dụng, lúc đó tấm chỉ còn làm việc như một lớp foam thường.
- Đếm lại số phía. Nếu cả hai phía đều có khoảng hở mà bạn đang cầm bản một mặt, đổi sang bản hai mặt sẽ hợp hơn là lắp hai lớp một mặt chồng lên nhau.
Ví dụ hay gặp ở nhà xưởng: tấm dán dưới mái tôn thì mặt bạc quay xuống dưới, hướng vào lòng xưởng. Tấm bọc ngoài ống gió thì mặt bạc quay ra phía phòng kỹ thuật. Tấm làm trần giả treo dưới mái thì cần bản hai mặt, vì phía trên là khoảng trống giáp mái còn phía dưới là khoảng trống trong kho. Cách chọn độ dày cho từng trường hợp có trong bài chọn độ dày 2mm, 5mm hay 10mm.
Ba câu hỏi cần trả lời trước khi chốt độ dày
Tổ mua hàng hay hỏi ngay độ dày, trong khi nhà máy cần ba thông tin này mới gợi ý được đúng. Bạn trả lời trước ba câu, cuộc gọi báo giá sẽ gọn hơn nhiều.
- Nhiệt tới từ đâu và qua mấy phía? Một phía nhận nắng trực tiếp khác hẳn với vách kẹp giữa hai khu đều nóng. Càng nhiều phía nhận nhiệt thì càng nên lên bậc độ dày và cân nhắc bản hai mặt.
- Khoảng hở không khí nằm ở phía nào? Đây là câu quyết định bản một mặt hay hai mặt, và cũng quyết định hướng lắp. Không có khoảng hở nào thì phần lớp bạc gần như không đóng góp, lúc đó nên xem lại cách dựng khung trước khi tính tới độ dày.
- Tấm phải uốn cong hay trải phẳng, ai thi công? Chi tiết cong như thân ống hoặc góc bo thì bản mỏng dễ ôm theo hình. Mặt phẳng lớn như mái và vách thì dày hơn vẫn thi công được. Thợ cắt tại chỗ hay xưởng cắt sẵn theo cỡ cũng làm thay đổi lượng cần đặt.
Trả lời xong ba câu, bạn nhắn kèm diện tích cần phủ là nhà máy tại Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội gợi ý được quy cách và liên hệ báo giá theo lượng. Nhà máy giao cuộn khổ 1,05m và nhận cắt tấm theo kích thước bạn đưa, phù hợp cả với đại lý bao bì lấy hàng theo đợt lẫn xưởng lắp đặt cần cỡ cố định.
Câu hỏi thường gặp
Lắp hai lớp bản một mặt có thay được bản hai mặt không?
Hai cách này không giống nhau. Bản hai mặt có lớp bạc ở cả hai phía của cùng một lõi foam, còn hai lớp bản một mặt chồng nhau sẽ có một mặt bạc bị ép vào lưng tấm kia nên phần đó không làm việc. Nếu vị trí lắp có khoảng hở ở cả hai phía, dùng xốp PE foam tráng bạc bản hai mặt sẽ gọn hơn về thi công và về lượng vật tư.
Vị trí lắp có người đi lại bên trên thì chọn thế nào?
Sàn và mặt phẳng chịu tải nên chọn bậc dày trong dải, tức 15mm hoặc 20mm, và nên có lớp phủ bảo vệ bên trên chứ không để chân dẫm thẳng lên mặt bạc. Lớp bạc bị xước và bị bong sẽ giảm phần chặn bức xạ, mà vết xước thì không hồi lại được. Với sàn kho lạnh, nhà máy thường tư vấn bản một mặt và đặt mặt bạc quay lên phía trên nếu bên trên còn khoảng hở.
Đại lý lấy hàng theo đợt thì nên nhập bản nào trước?
Đại lý bao bì phục vụ khách công trình mái tôn thường bán chạy bản một mặt ở 3mm và 5mm, còn khách kho lạnh và khách làm trần giả hay hỏi bản hai mặt ở 10mm. Bạn nhắn cơ cấu khách đang có để nhà máy gợi ý tỷ lệ nhập cho lô đầu, các lô sau chỉnh lại theo tốc độ bán thực tế của kho bạn. Xem thêm nhóm foam cách nhiệt và ứng dụng foam cách nhiệt mái tôn.
#foamtrangbac #xoppefoam #foamcachnhiet #cachnhietmaiton #xopfoam #thtplastic
Cần bản màu tối để che ánh sáng và làm nền tôn sản phẩm, xem trang xốp PE foam màu đen, độ dày 2mm tới 10mm, khổ cuộn 1,05m.

