SẢN PHẨM THT PLASTIC
Vật tư đóng gói sản xuất trực tiếp tại nhà máy — chất lượng ổn định, giá tận xưởng, giao hàng toàn quốc, VAT đầy đủ. Bấm vào danh mục để xem chi tiết.
Cần tư vấn vật tư phù hợp?
Cuộn xốp nổ theo khổ, chọn khổ trước rồi mới hỏi giá
Xốp nổ là dòng chủ lực của nhà máy và cũng là thứ khách hỏi nhiều nhất. Điều quyết định chi phí không nằm ở chỗ mua của ai, mà ở chỗ chọn đúng khổ cuộn. Khổ rộng hơn nhu cầu thì mỗi lần cắt lại thừa một dải, khổ hẹp quá thì phải quấn nhiều vòng, cả hai đều làm đội lượng xốp trên mỗi kiện hàng. Nhà máy chạy đủ 9 khổ dưới đây, bấm vào từng khổ để xem trang riêng.
| Khổ cuộn | Bề rộng | Hay dùng cho |
|---|---|---|
| Cuộn xốp nổ khổ 20cm | 20cm | Món nhỏ, phụ kiện, quấn quanh chai lọ |
| Cuộn xốp nổ khổ 30cm | 30cm | Hàng nhỏ và vừa, cuộn dùng nhiều nhất ở shop online |
| Cuộn xốp nổ khổ 40cm | 40cm | Hộp vuông cỡ vừa, đồ gia dụng nhỏ |
| Cuộn xốp nổ khổ 50cm | 50cm | Thùng carton cỡ trung, hàng điện tử |
| Cuộn xốp nổ khổ 60cm | 60cm | Thùng lớn, hàng gia dụng, khổ khách hỏi nhiều nhất |
| Cuộn xốp nổ khổ 75cm | 75cm | Hàng cồng kềnh, bọc quanh kiện |
| Cuộn xốp nổ khổ 80cm | 80cm | Kiện lớn, lót thùng, quấn máy móc |
| Cuộn xốp nổ khổ 1m | 1m | Lót sàn container, bọc tấm phẳng |
| Cuộn xốp nổ khổ 1m5 | 1m5 | Bọc kiện lớn, tấm kính, nội thất |
Chưa chắc chọn khổ nào thì cứ mô tả kiện hàng của bạn, bên kỹ thuật sẽ tính giúp bề rộng cần thiết. Xem thêm trang tổng quan cuộn xốp nổ và cách bọc hàng dễ vỡ bằng xốp nổ.

Xốp PE foam theo độ dày, dải từ 0,5mm tới 40mm
Khác với xốp nổ được gọi theo khổ, xốp PE foam được gọi theo độ dày. Cùng một tấm foam, người miền Bắc quen nói theo li, bản vẽ kỹ thuật lại ghi theo mm, nên khi đặt hàng bạn nên nói rõ con số kèm đơn vị để hai bên khỏi hiểu lệch. Nhà máy chạy 12 mức độ dày, gom theo nhóm dùng như sau.
| Nhóm độ dày | Các mức có sẵn | Việc thường dùng |
|---|---|---|
| 0,5mm tới 2mm | 0,5mm · 1mm · 2mm | Lót chống xước bề mặt, chèn giữa hai lớp hàng |
| 3mm tới 5mm | 3mm · 5mm | Bọc đồ gia dụng, thiết bị nhỏ, gốm sứ |
| 8mm tới 10mm | 8mm · 10mm | Chống va đập cho hàng nặng hơn, lót thùng |
| 15mm tới 20mm | 15mm · 20mm | Đệm cho máy móc, thiết bị có góc cạnh |
| 25mm tới 40mm | 25mm · 30mm · 40mm | Kê kiện nặng, cắt khối định hình, cách nhiệt |
Ngoài foam trắng, nhà máy còn hai dòng có dải độ dày riêng: foam tráng bạc và foam màu đen. Hai dòng này không chạy đủ mọi mức như foam trắng, nên khi cần độ dày cụ thể bạn hỏi trước cho chắc. Dạng thành phẩm khác gồm tấm PE foam cắt sẵn và túi PE foam.
Ba nhóm còn lại của nhà máy
| Nhóm sản phẩm | Dùng vào việc gì | Trang chi tiết |
|---|---|---|
| Màng PE quấn hàng | Cố định hàng trên pallet, quấn tay hoặc quấn máy | Màng PE quấn hàng · quấn pallet |
| Foam cách nhiệt | Chống nóng mái tôn, lót tường, bọc ống gió | Foam cách nhiệt · cho mái tôn |
| Foam định hình | Cắt theo khuôn, tạo hốc ôm sát sản phẩm | Foam định hình cắt theo khuôn |
Ba cách đặt hàng tại nhà máy
- Mua theo lô cho doanh nghiệp và xưởng sản xuất: báo mã hàng, quy cách và lượng dùng mỗi tháng để nhận báo giá theo lô. Xem trang mua xốp nổ số lượng lớn.
- Làm đại lý phân phối: dành cho đơn vị bán lại tại khu vực của mình, có kho và có đội giao hàng. Xem điều kiện trở thành đại lý.
- Đặt quy cách riêng: khổ cuộn hoặc độ dày ngoài bảng, hoặc foam cắt theo bản vẽ. Cần cho biết quy cách mong muốn, số lượng dự kiến và mặt hàng sẽ đóng.
Đọc một bản báo giá vật tư đóng gói cho đúng
Hai nhà cung cấp có thể báo cùng một con số trên mỗi kilogam mà giá thực tế vẫn lệch nhau, vì đơn vị tính phía sau con số đó khác nhau. Với cuộn xốp nổ, chỗ hay lệch là cân cả lõi giấy hay chỉ cân phần màng, và độ dày màng ứng với mỗi kilogam. Với màng PE, chỗ hay lệch là độ dày thật của màng so với độ dày ghi trên nhãn. Vì vậy khi so giá, bạn nên hỏi đủ ba điều: đơn vị tính, quy cách kèm theo và cách cân.
| Dòng hàng | Cách tính thường gặp | Nên hỏi thêm |
|---|---|---|
| Cuộn xốp nổ | Theo kilogam | Cân có tính lõi giấy không, một cuộn nặng bao nhiêu |
| Xốp PE foam | Theo kilogam hoặc theo mét dài | Khổ tấm, độ dày thật đo được |
| Màng PE | Theo kilogam mỗi cuộn | Độ dày, đường kính lõi, cân bì của lõi |
Bảng giá tham khảo của từng dòng nằm ở bảng giá xốp nổ và bảng giá màng PE. Giá theo lô luôn khác giá tham khảo nên bạn cứ gọi báo số lượng để nhận mức đúng với đơn của mình.
Câu hỏi thường gặp về danh mục sản phẩm
Nhà máy có bán lẻ từng cuộn không?
Nhà máy tập trung vào đơn theo lô cho doanh nghiệp, xưởng sản xuất và đại lý. Đơn nhỏ vẫn nhận nhưng mức giá sẽ khác với giá theo lô, nên bạn cứ báo số lượng thực tế để nhận đúng mức tương ứng.
Xốp nổ và PE foam khác nhau chỗ nào?
Xốp nổ là màng có các bóng khí, đàn hồi tốt, hợp việc quấn quanh món hàng. PE foam là tấm xốp đặc mịn, chống xước bề mặt tốt hơn và giữ hình dạng khi kê chồng. Nhiều xưởng dùng cả hai, foam lót trong và xốp nổ quấn ngoài.
Có xuất hóa đơn giá trị gia tăng không?
Có, nhà máy xuất hóa đơn đầy đủ cho mọi đơn hàng. Doanh nghiệp cần hồ sơ nhà cung cấp để đưa vào danh sách mua hàng thì báo trước, bên kinh doanh sẽ gửi kèm.
Giao hàng đi tỉnh được không?
Được. Nhà máy đặt tại Hoài Đức, Hà Nội nên các tỉnh phía bắc giao bằng xe của nhà máy hoặc xe nhà thầu vận tải. Đơn đi xa hơn thì gửi theo xe hàng, chi phí và thời gian báo cụ thể theo từng tuyến khi bạn cho biết địa chỉ nhận.




