
Có một chuyện xảy ra thường xuyên trong khâu mua hàng của các xưởng: phòng kỹ thuật yêu cầu màng PE foam, phòng mua đi hỏi giá xốp foam, nhà cung cấp báo giá EPE, còn thợ kho khi nhận hàng thì ghi vào sổ là mút xốp.
Bốn cái tên, một loại hàng. Nhưng vì bốn tên nên khi đối chiếu chứng từ lại thành ra bốn dòng khác nhau, và khi đổi nhà cung cấp thì không so được với đơn cũ.
Bài này làm gọn ba việc: liệt kê đủ tên gọi, phân biệt bốn dạng hàng của cùng vật liệu này, và chỉ cách ghi trên đơn hàng để không lệch khi quyết toán.
Sáu tên gọi của cùng một vật liệu
| Tên gọi | Ai hay dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Màng PE foam | phòng kỹ thuật, bảng quy cách, hồ sơ thầu | tên mô tả đúng cấu tạo, hay dùng cho dạng cuộn |
| Xốp PE foam | ngành bao bì, bảng giá nhà máy | tên phổ biến nhất trong nghề |
| Xốp foam | cách gọi rút gọn hằng ngày | dễ lẫn với xốp nổ nếu nói vội |
| Mút xốp PE | ngành nội thất, cách nhiệt, thi công | nhấn vào tính mềm và đàn hồi |
| EPE foam | chứng từ nhập khẩu, tài liệu tiếng Anh | viết tắt của polyetylen giãn nở |
| Xốp mềm, mút mềm | thợ kho, khách quen gọi theo cảm giác tay | không nên ghi vào chứng từ |
Tất cả cùng chỉ một thứ: tấm xốp polyetylen kín khí, màu trắng đục, mặt mịn, mềm và đàn hồi, dùng để chống trầy bề mặt và đỡ lực ép khi vận chuyển.
Phân biệt với hai vật liệu hay bị gọi lẫn
Đây là chỗ gây nhầm nhiều hơn cả chuyện tên gọi, vì cả ba đều là màng nhựa dạng cuộn.
| Vật liệu | Nhận dạng bằng mắt | Việc nó làm |
|---|---|---|
| Màng PE foam | tấm trắng đục, mặt mịn, bóp thấy xốp và đàn hồi | chống trầy, đỡ lực ép |
| Xốp nổ, màng bóng khí | có bóng khí tròn nổi lên, trong suốt | hấp thụ va đập |
| Màng PE quấn, màng chít | màng trong mỏng, dính tay, co giãn | bó chặt kiện, chống bụi ẩm |
Cách nhớ gọn: foam chống trầy, bóng khí chống va đập, màng quấn giữ kiện đứng yên. Nhiều xưởng dùng cả ba theo thứ tự foam sát hàng, xốp nổ ở giữa, màng quấn ngoài cùng. Muốn hiểu kỹ nhóm bóng khí thì xem bài xốp hơi có phải xốp nổ không.

Bốn dạng hàng của cùng một vật liệu
Đây là phần quan trọng hơn cả tên gọi, vì đặt nhầm dạng thì hàng về không dùng được dù đúng vật liệu.
| Dạng | Hình thức | Dùng khi nào | Trang tham khảo |
|---|---|---|---|
| Cuộn | cuộn dài theo khổ rộng | xưởng cắt theo nhu cầu hằng ngày | xốp PE foam theo độ dày |
| Tấm | cắt sẵn theo kích thước | lót đáy thùng, kê giữa tầng hàng | tấm xốp PE foam |
| Túi | may hoặc dán thành túi | lồng nhanh cho hàng cùng cỡ | túi PE foam |
| Định hình | cắt theo biên dạng món hàng | hàng cố định mẫu, sản lượng đều | foam định hình |
Quy tắc chọn dạng: xưởng đóng nhiều loại hàng khác nhau thì lấy cuộn cho linh hoạt. Xưởng đóng một mẫu cố định với sản lượng đều thì tấm cắt sẵn hoặc định hình tiết kiệm hơn nhiều nhờ bỏ được công cắt và phần thừa.
Nói độ dày theo mm, li hay cm
Cùng một độ dày cũng có ba cách gọi, và đây là chỗ lệch đơn hàng hay xảy ra nhất.
| Ghi trên đơn | Nghĩa | Rủi ro nếu ghi thiếu |
|---|---|---|
| 5mm | năm milimet | cách ghi rõ nhất |
| 5 li | năm li, một li bằng một milimet | người mới có thể hiểu thành 0,5mm |
| 0,5cm | không phẩy năm centimet | dễ đọc nhầm thành 5cm |
Trường hợp nguy hiểm nhất là mốc 20mm. Ghi “2cm” thì đúng, nhưng nếu người nhập liệu gõ nhầm thành “2mm” thì hàng về mỏng gấp mười lần yêu cầu. Vì vậy trên đơn hàng nên ghi theo milimet và ghi thêm cách gọi phụ trong ngoặc, ví dụ 20mm tương đương 2cm.
Nhà máy chạy dải độ dày từ 0,5mm tới 40mm, mỗi mốc có trang riêng kèm bảng so với độ dày liền kề để tiện đối chiếu khi chọn.

Cách ghi trên đơn hàng và hợp đồng
Một dòng hàng đủ thông tin gồm bốn phần, thiếu phần nào thì báo giá và giao hàng đều có thể lệch:
- Tên vật liệu: ghi màng PE foam hoặc xốp PE foam, thống nhất một tên trong cả bộ chứng từ.
- Độ dày: ghi theo milimet, thêm cách gọi phụ trong ngoặc nếu cần.
- Dạng hàng: cuộn, tấm, túi hay định hình. Nếu là tấm thì ghi kèm kích thước dài rộng.
- Khổ rộng và lượng: khổ theo centimet, lượng theo đơn vị thống nhất giữa hai bên.
Ghi đủ bốn phần thì lần sau đổi nhà cung cấp vẫn so được đơn giá cũ với mới, và khi quyết toán không phải giải trình vì sao hai dòng khác tên lại là cùng một món hàng.
Nhà máy xuất hóa đơn VAT đầy đủ theo pháp nhân Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại THT Plastic, mã số thuế 0111422423.
Khu vực giao hàng
Nhà máy tại Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội.
Trục giao dày nhất: Dương Liễu, Cát Quế, Di Trạch, An Khánh, Lại Yên và các cụm công nghiệp trong Hoài Đức.
Vòng hai: khu công nghiệp Thạch Thất Quốc Oai, cụm công nghiệp Ngọc Liệp, Thạch Thất, Phúc Thọ, Đan Phượng.
Vòng ba: Thường Tín, Ba Vì, Chương Mỹ và nội thành Hà Nội. Khách tỉnh nhận hàng qua chành xe.
Hỏi đáp nhanh
Màng PE foam và xốp foam có phải một không?
Là một. Màng PE foam là cách gọi thiên về dạng cuộn và hay dùng trong tài liệu kỹ thuật, xốp foam là cách gọi rút gọn hằng ngày. Cùng chỉ một vật liệu.
EPE là viết tắt của gì?
EPE là tên tiếng Anh của polyetylen giãn nở, chính là loại foam PE quen thuộc. Chứng từ nhập khẩu và bao bì hàng nhập hay ghi theo tên này.
Mút xốp PE dùng cho nội thất có khác loại đóng gói không?
Cùng vật liệu, khác ở độ dày và cách gia công. Ngành nội thất và cách nhiệt thường dùng bản dày hơn, có khi kèm lớp tráng bạc. Bạn nêu mục đích sử dụng để nhà máy báo đúng loại.
Đặt tấm cắt sẵn có tiết kiệm hơn cuộn không?
Tiết kiệm khi xưởng đóng một mẫu cố định với sản lượng đều, vì bỏ được công cắt và phần thừa. Xưởng đóng nhiều loại hàng thì cuộn linh hoạt hơn.
Nhà máy có nhận làm foam định hình theo mẫu không?
Có. Xưởng gửi bản vẽ hoặc mẫu vật, kèm sản lượng ước mỗi tháng để bộ phận sản xuất tính lại phương án cắt.
#xopfoam #foampe #mangpefoam #epefoam #nhamayxopno #thtplastic
