
CHỐNG NÓNG MÁI TÔN — TIẾT KIỆM ĐIỆN ĐIỀU HÒA
Foam tráng bạc phản nhiệt, cách âm, chống ẩm — giảm rõ nhiệt độ mái tôn, tiết kiệm điện. Đa dạng độ dày, nhẹ, dễ thi công.

Lợi ích nổi bật
- 🌡️ Cách nhiệt hiệu quả
- 🔇 Cách âm
- 💧 Chống ẩm, chống thấm
- 🪶 Nhẹ, dễ thi công
Quy cách & thông số
- Độ dày: 2 · 3 · 5 · 10 · 15 · 20 mm
- Bề mặt tráng bạc phản nhiệt
Ứng dụng
- Cách nhiệt mái tôn
- Cách nhiệt tường
- Cách nhiệt ống gió
- Cách nhiệt sàn
Sản phẩm liên quan
Xem quy cách chi tiết loại phủ nhôm tại trang xốp PE foam tráng bạc, có cả loại một mặt và hai mặt, độ dày 2mm tới 20mm, khổ cuộn 1,05m.
Foam cách nhiệt dùng ở bốn vị trí, mỗi vị trí một bài toán khác
Phần lớn người tìm foam cách nhiệt đều nghĩ ngay tới mái tôn, nhưng đó chỉ là một trong bốn vị trí thi công phổ biến. Ba vị trí còn lại là tường, ống gió và sàn, mỗi nơi đặt ra một yêu cầu riêng về cách dán, cách xử lý mối nối và mặt bạc quay về hướng nào.
Nguyên lý chung để nhớ: lớp bạc phản lại nhiệt bức xạ nên phải quay về phía nguồn nhiệt và cần một khoảng không khí trước mặt bạc mới phát huy được. Lớp foam ở giữa cản nhiệt truyền qua tiếp xúc, phần này phụ thuộc độ dày. Hai lớp làm hai việc khác nhau, thiếu một trong hai là hiệu quả giảm rõ.
| Vị trí thi công | Việc cần giải quyết | Mặt bạc quay về | Lưu ý riêng |
|---|---|---|---|
| Mái tôn | Nắng chiếu trực tiếp, nhiệt bức xạ lớn | Hướng lên phía tôn | Xem trang riêng về mái tôn |
| Tường | Tường hướng tây tích nhiệt buổi chiều | Hướng ra phía tường ngoài | Cần khung xương để tạo khe hở khí |
| Ống gió | Thất thoát lạnh và đọng sương mặt ống | Hướng ra ngoài ống | Bịt kín mối nối, hở là đọng nước |
| Sàn | Hơi lạnh và ẩm từ nền lên | Hướng xuống nền | Chịu được tải đi lại, tránh loại quá mềm |
Cách thi công theo từng vị trí
Với mái tôn, đây là vị trí có nhiều điểm cần lưu ý nhất về chọn độ dày, tính số mét và xử lý khi lợp mới hay lợp lại. Toàn bộ phần đó nằm ở trang foam cách nhiệt mái tôn, bạn xem tại đó để không phải đọc lặp.
Với tường, điểm khác biệt rõ nhất so với mái là tường thường đã hoàn thiện bề mặt. Dán trực tiếp lên tường thì mặt bạc áp sát vào tường, không còn khe không khí nên phần phản nhiệt gần như mất tác dụng. Cách làm đúng là bắt một lớp khung xương mỏng, gắn foam lên khung để tạo khe hở giữa mặt bạc và tường, sau đó mới ốp lớp hoàn thiện bên ngoài. Tường hướng tây và hướng tây nam là nơi đáng làm nhất vì tích nhiệt suốt buổi chiều.
Với ống gió, yêu cầu đổi hẳn. Ở đây vấn đề không chỉ là giữ lạnh mà còn là đọng sương. Khi mặt ống lạnh hơn không khí xung quanh, hơi nước ngưng tụ và nhỏ giọt xuống trần. Lớp foam cách nhiệt bọc quanh ống cần kín hoàn toàn, mọi mối nối phải dán chồng mép và dán băng nhôm đè lên. Một khe hở nhỏ cũng đủ tạo điểm đọng nước, và chỗ đó sẽ ẩm liên tục.
Với sàn, lớp foam nằm dưới lớp hoàn thiện nên phải chịu được tải đi lại mà không bị nén xẹp vĩnh viễn. Loại quá mềm sẽ lún theo vết chân và lớp sàn phía trên bị kênh. Vị trí này cần lớp có độ đặc cao hơn so với lớp dùng cho mái hay tường.
Ba lỗi làm giảm hiệu quả foam cách nhiệt
- Dán mặt bạc áp sát bề mặt: đây là lỗi phổ biến nhất. Mặt bạc cần khe không khí phía trước mới phản được nhiệt bức xạ. Áp sát thì lớp bạc chỉ còn tác dụng như một lớp nhựa mỏng.
- Bỏ qua mối nối: hai tấm đặt cạnh nhau mà không dán chồng mép sẽ tạo một khe dẫn nhiệt chạy suốt chiều dài. Nhiệt đi theo đường dễ nhất, và khe hở chính là đường đó.
- Chọn độ dày theo cảm tính: dày hơn không phải lúc nào cũng đáng tiền, vì mức cải thiện giảm dần khi tăng độ dày. Nên chọn theo vị trí và theo mức nhiệt thực tế thay vì lấy loại dày nhất có thể.
Nếu bạn đang so giữa bản tráng bạc một mặt và bản tráng bạc hai mặt, sự khác nhau và cách chọn có trong bài về foam tráng bạc và cách chọn độ dày.
Câu hỏi thường gặp về foam cách nhiệt
Foam cách nhiệt có làm giảm tiếng ồn không?
Có giảm phần nào, rõ nhất với tiếng mưa đập trên mái tôn, vì lớp foam làm tấm tôn bớt rung. Nhưng đây là vật liệu chọn để cách nhiệt, không phải vật liệu tiêu âm chuyên dụng. Nếu mục tiêu chính là chống ồn, cần vật liệu khác thiết kế riêng cho việc đó.
Nhà đã xây xong rồi có làm được không?
Được với tường và trần, khó hơn với mái đã lợp kín. Với mái đã lợp, cách thường dùng là thi công từ phía dưới lên, gắn foam vào giữa các thanh xà gồ. Cách này tốn công hơn so với trải foam lúc đang lợp, nên nếu nhà xưởng sắp lợp mới thì nên làm luôn trong lúc lợp.
Đặt foam cách nhiệt theo khổ và độ dày riêng được không?
Bạn báo vị trí thi công, diện tích cần phủ và khổ mong muốn, nhà máy sẽ xác nhận quy cách nào chạy sẵn và quy cách nào cần đặt theo lô. Gọi 0838.068.668 hoặc nhắn Zalo, nhà máy tại Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội, xuất hóa đơn giá trị gia tăng đầy đủ.
Tính số mét foam cách nhiệt cần mua theo diện tích mái
Đây là bước hay bị bỏ qua, và cũng là lý do nhiều công trình mua thiếu rồi phải đặt bù giữa chừng, khiến hai đợt hàng lệch nhau về lô sản xuất. Cách tính không phức tạp, chỉ cần nhớ rằng foam cách nhiệt bán theo cuộn có bề rộng cố định, nên phải quy diện tích ra số mét dài.
- Đo diện tích mặt cần phủ, tính bằng mét vuông. Mái dốc thì đo theo chiều dài dốc chứ không đo theo hình chiếu từ trên xuống.
- Chia cho bề rộng cuộn mà bên kinh doanh xác nhận khi báo giá, ra số mét dài cần dùng.
- Cộng thêm phần chồng mí giữa hai dải cạnh nhau, vì các dải phải gối lên nhau chứ không đặt sát mép.
- Cộng thêm phần hao khi cắt quanh cột, ống thoát và các vị trí phải khoét.
Mái càng nhiều chi tiết cắt thì phần hao càng lớn, nên với mái nhà xưởng có nhiều ống gió và cột kèo, bạn nên dự trù rộng tay hơn so với mái phẳng trơn. Thiếu vài mét ở khâu cuối thường tốn hơn nhiều so với phần dư.

Chọn loại foam cách nhiệt theo vị trí thi công
Cùng gọi là foam cách nhiệt nhưng mỗi vị trí lại cần một cấu tạo khác nhau. Bảng dưới gom lại theo cách bên kỹ thuật vẫn tư vấn cho khách công trình.
| Vị trí thi công | Điều quan trọng nhất tại vị trí đó | Thường chọn |
|---|---|---|
| Dưới mái tôn nhà xưởng | Phản xạ nhiệt bức xạ từ mái | Loại có lớp tráng bạc hướng ra phía mái |
| Trần nhà ở, gác lửng | Vừa cản nhiệt vừa gọn về bề dày | Bản mỏng hơn, dễ ốp sát trần |
| Vách tường tiếp nắng chiều | Cản nhiệt truyền qua tường | Bản dày hơn, ốp phía trong lớp hoàn thiện |
| Ống gió, đường ống kỹ thuật | Ôm sát bề mặt cong | Bản mỏng, mềm, dễ quấn quanh ống |
Chi tiết từng dòng xem tại foam tráng bạc và trang riêng cho foam cách nhiệt mái tôn. Mỗi dòng có dải độ dày riêng nên bạn báo trước vị trí thi công để bên kỹ thuật xác nhận mức phù hợp đang có.
Lấy theo cuộn hay theo tấm cắt sẵn
Hai cách đóng gói này phục vụ hai kiểu thi công khác nhau, và chọn sai sẽ tốn công ở công trường.
| Cách lấy hàng | Hợp với | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Nguyên cuộn | Mặt phẳng rộng, thi công liên tục | Cần chỗ trải cuộn và hai người kéo |
| Tấm cắt sẵn theo kích thước | Ô nhỏ, nhiều vị trí lặp lại giống nhau | Phải gửi kích thước chính xác trước |
Công trình lớn thường lấy nguyên cuộn cho phần mái chính và đặt thêm ít tấm cắt sẵn cho các ô lẻ. Cách này giảm được phần cắt thừa tại công trường, chỗ thường bị bỏ đi mà không ai tính vào chi phí.
Câu hỏi thêm về foam cách nhiệt
Lớp tráng bạc nên quay ra ngoài hay vào trong?
Mặt tráng bạc quay về phía nguồn nhiệt, tức là hướng lên phía mái tôn khi thi công dưới mái. Lắp ngược lại thì lớp bạc mất phần lớn tác dụng phản xạ, đây là lỗi hay gặp khi thợ chưa quen vật liệu.
Foam cách nhiệt có cần khoảng hở với mái không?
Nên có một khoảng hở giữa lớp foam và tôn để nhiệt không truyền thẳng qua tiếp xúc. Nếu ép sát hoàn toàn thì lớp foam vẫn cản nhiệt nhưng hiệu quả sẽ giảm so với khi có lớp không khí ở giữa.
Đặt số lượng lớn cho công trình thì báo trước bao lâu?
Đơn theo công trình thường cần sắp lịch chạy máy nên báo trước sẽ chủ động hơn cho cả hai bên. Bạn cho biết tổng diện tích, độ dày mong muốn và thời điểm cần hàng tại công trường, bên kinh doanh sẽ xếp lịch giao theo tiến độ thi công.

