Chọn nhanh: dán dưới mái tôn nhà xưởng phơi nắng cả ngày thì lấy foam tráng bạc 8mm hoặc 10mm, ốp tường và bọc ống gió thì 3mm tới 5mm là đủ, còn lót ngăn cách giữa hai lớp vật liệu thì 2mm. Độ dày quyết định lượng nhiệt bị giữ lại, còn lớp nhôm quyết định lượng nhiệt bị hắt ngược ra. Hai thứ đó làm hai việc khác nhau nên không thay thế cho nhau được, và đó là lý do một tấm mỏng có tráng bạc vẫn mát hơn một tấm dày không tráng.
Bài này gom đúng những câu người mua hay hỏi khi gọi tới xưởng: dày bao nhiêu thì đủ, một mặt hay hai mặt, một cuộn đi được bao nhiêu mét vuông, và khi nào thì không nên dùng loại này.
Độ dày làm gì và lớp nhôm làm gì
Lõi foam PE là hàng triệu bọt khí kín nằm cạnh nhau. Không khí dẫn nhiệt kém, nên lớp lõi càng dày thì dòng nhiệt đi xuyên qua càng chậm. Đây là phần chống dẫn nhiệt.
Lớp nhôm phủ ngoài làm việc khác hẳn. Nhiệt từ mái tôn nóng truyền xuống dưới phần nhiều dưới dạng bức xạ, tức là phát thẳng xuống chứ không cần môi trường dẫn. Mặt nhôm sáng hắt phần bức xạ đó ngược trở lại. Nghĩa là muốn chặn cái nóng hắt xuống đầu người đứng dưới xưởng thì mặt nhôm phải quay về phía nguồn nhiệt, tức là quay lên trên phía mái tôn.
Hiểu được hai vai trò này thì việc chọn hàng đơn giản hẳn:
| Vị trí thi công | Nguồn nhiệt chính | Độ dày nên lấy | Mặt nhôm quay về đâu |
|---|---|---|---|
| Dưới mái tôn xưởng, nhà kho phơi nắng cả ngày | Bức xạ mặt trời mạnh | 8mm tới 10mm | Quay lên trên, hướng mái tôn |
| Mái tôn nhà ở, mái che sân, mái hiên | Bức xạ vừa | 5mm | Quay lên trên |
| Trần thạch cao, trần nhựa | Nhiệt tích trong khoảng trần | 5mm tới 8mm | Quay lên trên |
| Tường tiếp nắng chiều | Dẫn nhiệt qua tường | 3mm tới 5mm | Quay ra phía tường |
| Ống gió, ống dẫn lạnh | Chênh nhiệt và đọng ẩm | 3mm tới 5mm | Loại hai mặt |
| Vách kho lạnh, thùng giữ nhiệt | Chênh nhiệt hai chiều | 5mm tới 10mm, loại hai mặt | Cả hai phía |
| Lót ngăn giữa hai lớp vật liệu | Chống trầy và chống hấp hơi | 2mm | Tùy mặt tiếp xúc |
Dải 2mm tới 20mm là dải xưởng chạy thường xuyên. Dày hơn mức đó nhà máy nhận theo đơn đặt trước, tức là gom đủ lô mới lên máy, nên khi hỏi loại dày cần nói trước thời gian cần hàng để xưởng xếp lịch.

Một mặt hay hai mặt
Câu hỏi này quyết định tiền nhiều hơn câu hỏi độ dày, vì bản hai mặt tốn thêm một lớp nhôm.
Bản một mặt hợp khi nhiệt chỉ đến từ một phía và phía còn lại áp sát vào bề mặt khác. Ví dụ điển hình là dán dưới mái tôn: nhiệt đến từ trên, mặt nhôm quay lên, mặt lõi quay xuống. Ốp tường tiếp nắng cũng vậy.
Bản hai mặt hợp khi hai phía đều có chênh nhiệt hoặc khi tấm nằm lơ lửng giữa hai khoảng không. Ống gió là ví dụ rõ nhất, bên trong lạnh bên ngoài nóng ẩm, thiếu một lớp thì mặt ngoài đọng nước. Vách kho lạnh và thùng giữ nhiệt cũng cần hai mặt.
Một điểm hay bị bỏ qua: bản hai mặt bền hơn khi thi công ngoài trời vì lớp nhôm bảo vệ lõi khỏi cọ xát và khỏi tia nắng chiếu trực tiếp lên bề mặt lõi. Nếu công trình thi công kéo dài nhiều ngày, vật tư nằm phơi ở công trường thì bản hai mặt đỡ hao hơn.
Tính số mét cần đặt cho khổ cuộn 1,05m
Cuộn tiêu chuẩn của xưởng rộng 1,05m. Muốn ra số mét dài cần đặt thì lấy diện tích cần phủ chia cho khổ rộng, rồi cộng thêm phần chồng mép.
Công thức gọn: số mét dài cần đặt = diện tích cần phủ chia cho 1,05, rồi nhân thêm cho hệ số hao.
Hệ số hao lấy 1,1 khi mặt phẳng và ít cắt vụn, lấy 1,15 tới 1,2 khi mái nhiều vì kèo, nhiều ống xuyên qua, hoặc nhiều góc cắt.
| Diện tích cần phủ | Tính thô theo khổ 1,05m | Cộng hao 10 phần trăm | Cộng hao 20 phần trăm |
|---|---|---|---|
| 50 m² | 48 mét dài | 53 mét | 58 mét |
| 100 m² | 96 mét dài | 105 mét | 115 mét |
| 200 m² | 191 mét dài | 210 mét | 229 mét |
| 500 m² | 477 mét dài | 524 mét | 572 mét |
| 1.000 m² | 953 mét dài | 1.048 mét | 1.143 mét |
Lý do phải cộng hao: các dải nằm cạnh nhau cần chồng mép khoảng 3 tới 5cm rồi dán băng nhôm, không chồng mép thì khe hở thành đường dẫn nhiệt và đường lọt hơi ẩm. Với mái nhiều kèo thì mỗi lần cắt vòng qua kèo lại bỏ một mẩu.
Nếu đặt dạng tấm cắt sẵn theo kích thước thì báo cho xưởng đúng chiều dài mỗi tấm, xưởng cắt theo yêu cầu để bên thi công không phải cắt tại chỗ.
Bốn lỗi thường gặp khi thi công
Dán ngược mặt nhôm. Đây là lỗi làm mất phần lớn tác dụng. Mặt nhôm phải nhìn về phía nguồn nhiệt. Dán úp mặt nhôm vào tôn và để lõi quay lên thì lớp phản xạ không còn chỗ để hắt.
Ép sát tuyệt không chừa khe. Lớp phản xạ làm việc tốt hơn khi có một khoảng không khí mỏng giữa mặt nhôm và tấm tôn. Đóng ép chặt cứng vào tôn thì nhiệt chuyển sang dẫn trực tiếp qua tiếp xúc.
Bỏ qua mép nối. Hai dải đặt hở nhau vài phân, nhìn thì kín mà nhiệt và hơi ẩm chui qua đúng khe đó. Chồng mép rồi dán băng nhôm là bước bắt buộc.
Chọn mỏng cho vị trí nắng gắt. Lấy 2mm dán mái xưởng lợp tôn phơi nắng từ mười giờ sáng tới bốn giờ chiều thì cảm nhận thay đổi rất ít, tiền vật tư coi như bỏ. Vị trí đó nên dùng 8mm tới 10mm.
So với các vật liệu chống nóng khác
Người mua thường cân giữa foam tráng bạc, bông thủy tinh và tấm xốp EPS.
Foam PE tráng bạc nhẹ, cuộn lại được, cắt bằng dao rọc giấy, một người trèo lên mái vẫn thi công được, và bọt khí kín nên không hút nước. Điểm yếu là chịu nhiệt độ rất cao kém hơn vật liệu khoáng, nên không dùng cho vị trí sát nguồn lửa hay ống khói nóng.
Bông thủy tinh cách nhiệt sâu hơn ở độ dày lớn nhưng nặng, gây ngứa khi thi công, và hút ẩm nếu không bọc kín.
Tấm EPS cứng, khó ôm theo mái cong và mối nối nhiều.
Với nhà xưởng lợp tôn ở miền Bắc, phần lớn chủ xưởng chọn foam tráng bạc vì thi công nhanh và không phải dừng sản xuất lâu.
Xưởng THT Plastic cung cấp gì cho nhóm hàng này
THT Plastic sản xuất trực tiếp lõi foam PE tại xưởng ở Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội, mã số thuế 0111422423. Hàng nhóm tráng bạc có bản một mặt và bản hai mặt, độ dày chạy thường xuyên từ 2mm tới 20mm, giao dạng cuộn khổ 1,05m hoặc cắt tấm theo kích thước bên mua yêu cầu. Hóa đơn giá trị gia tăng xuất đầy đủ cho công trình cần hồ sơ thanh quyết toán.
Nhà thầu và chủ xưởng ở cụm phía tây Hà Nội gồm Hoài Đức, Đan Phượng, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Chương Mỹ đặt trong ngày thường nhận hàng trong ngày hôm sau. Khách ở tỉnh gửi xe khách hoặc xe tải theo chuyến.
Trước khi chốt số lượng lớn, bên mua nên lấy mẫu chạy thử một đoạn ngắn để xem độ dày thực tế có hợp với kết cấu mái hay không.
Khu vực giao hàng
Xưởng giao trực tiếp trong ngày tới các cụm công nghiệp và làng nghề quanh Hoài Đức gồm Dương Liễu, Cát Quế, Minh Khai, La Phù, An Khánh, Di Trạch, Lại Yên. Mở rộng ra Thạch Thất, Quốc Oai, Phúc Thọ, Đan Phượng, Sơn Tây, Ba Vì và các cụm công nghiệp Thanh Oai, Thường Tín theo lịch xe. Nội thành Hà Nội gồm Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Cầu Giấy, Hà Đông nhận hàng theo tuyến trong ngày. Các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Thái Nguyên đi theo chuyến gom.
Câu hỏi thường gặp
Foam tráng bạc dày 2mm dán mái tôn có tác dụng không
Có tác dụng nhưng ít. Ở độ dày 2mm phần đóng góp gần như chỉ đến từ lớp nhôm phản xạ, phần chống dẫn nhiệt của lõi rất mỏng. Vị trí mái phơi nắng nhiều giờ nên dùng 8mm tới 10mm. Bản 2mm hợp hơn với vai trò lót ngăn giữa hai lớp vật liệu.
Mặt nhôm quay lên hay quay xuống
Quay về phía nguồn nhiệt. Dán dưới mái tôn thì mặt nhôm quay lên phía tôn. Ốp tường tiếp nắng thì mặt nhôm quay ra phía tường. Dán ngược là lỗi làm hỏng phần lớn hiệu quả.
Một cuộn khổ 1,05m phủ được bao nhiêu mét vuông
Lấy số mét dài của cuộn nhân với 1,05 rồi trừ đi phần chồng mép. Ví dụ cuộn 50 mét dài phủ khoảng 52 m² tính thô, thực tế còn khoảng 45 tới 48 m² sau khi chồng mép và cắt vòng qua kèo.
Loại này có chống ồn mưa rơi trên mái tôn không
Có giảm bớt. Lớp bọt khí hấp thụ một phần va đập của hạt mưa nên tiếng ồn dịu đi, rõ nhất ở độ dày 8mm và 10mm. Đây là lợi ích đi kèm chứ không phải công dụng chính, vị trí cần tiêu âm chuyên sâu thì phải dùng vật liệu tiêu âm riêng.
Có cắt sẵn theo kích thước được không
Được. Xưởng nhận cắt tấm theo kích thước bên mua đưa, giúp bên thi công không phải cắt tại công trường. Khi đặt cần nói rõ chiều dài mỗi tấm và số lượng tấm.
Đặt số lượng lớn thì báo giá thế nào
Giá phụ thuộc độ dày, bản một mặt hay hai mặt, dạng cuộn hay tấm cắt sẵn và tổng khối lượng. Gọi 0838.068.668 hoặc nhắn Zalo cùng số, báo đúng ba thông tin gồm độ dày, số mét vuông cần phủ và thời gian cần hàng, xưởng báo lại trong ngày.
Xem thêm
Trang quy cách chi tiết của nhóm này nằm ở xốp PE foam tráng bạc, có đủ bản một mặt và hai mặt. Vị trí thi công riêng cho mái tôn xem ở foam cách nhiệt mái tôn. Muốn so với dải foam trắng thông thường thì xem xốp PE foam 10mm.
Gọi 0838.068.668 để xưởng báo giá theo đúng độ dày và số mét vuông của công trình.
#xopnofoam #pefoamtrangbac #foamcachnhiet #xoppefoam #THTPlastic
