Trả lời ngay: một li bằng một mm. Foam 5 li chính là foam dày 5mm, tương đương 0,5cm. Foam 10 li là 10mm và bằng 1cm. Cách gọi theo li là thói quen của thợ và của người trong nghề bao bì miền Bắc, còn cách gọi theo mm là cách ghi trên hợp đồng và trên phiếu xuất kho. Hai cách nói cùng một thứ.
Nghe thì đơn giản, nhưng đây là chỗ sai đơn vị làm hỏng đơn hàng khá thường xuyên. Người mua quen nói li, nhân viên báo giá quen ghi mm, tới lúc nhận hàng mới phát hiện đặt nhầm một mức. Bài này đưa bảng quy đổi đầy đủ và vài mẹo đọc báo giá cho khỏi lệch.
Bảng quy đổi độ dày foam đầy đủ
Dải dưới đây là các mức xưởng chạy thường xuyên, xếp từ mỏng tới dày.
| Cách gọi theo li | Cách gọi theo mm | Cách gọi theo cm | Việc thường dùng |
|---|---|---|---|
| 0,5 li | 0,5mm | 0,05cm | Lót ngăn giữa hai mặt hàng xếp chồng, chống trầy |
| 1 li | 1mm | 0,1cm | Bọc ly cốc, lọ mỹ phẩm, hàng nhỏ dễ xước |
| 2 li | 2mm | 0,2cm | Bọc hàng gia dụng, bọc vòng ngoài trước khi vào thùng |
| 3 li | 3mm | 0,3cm | Chèn đồ điện tử nhỏ, lót khay |
| 5 li | 5mm | 0,5cm | Lót đáy thùng, ngăn tầng giữa các lớp hàng |
| 8 li | 8mm | 0,8cm | Chèn lót chịu lực vừa, kê hàng có trọng lượng |
| 10 li | 10mm | 1cm | Chèn góc, kê thiết bị, bọc hàng nặng |
| 20 li | 20mm | 2cm | Kê lót hàng nặng, chèn khoảng hở lớn |
| 25 li | 25mm | 2,5cm | Đệm dày cho hàng có góc nhọn |
| 30 li | 30mm | 3cm | Hàng cồng kềnh, chèn khoảng trống sâu |
| 40 li | 40mm | 4cm | Kê máy móc, chèn kiện đi xa |
Dải 0,5mm tới 40mm là dải chạy thường xuyên tại xưởng. Mức dày hơn nhận theo đơn đặt trước, tức là gom đủ lô mới lên máy.

Vì sao lại có ba cách gọi cùng lúc
Chữ li trong nghề là cách nói tắt của milimet, giữ lại từ thời thợ đo bằng thước lá và đọc vạch nhỏ. Nó ngắn, dễ hô trong xưởng ồn, nên bám rất lâu trong nghề nhựa, nghề bao bì và nghề cơ khí.
Chữ mm là đơn vị chuẩn trên giấy tờ. Hợp đồng, phiếu giao hàng, tờ khai hải quan đều ghi mm.
Chữ cm xuất hiện khi người mua đối chiếu với kích thước thùng hoặc khoảng hở cần chèn, vì thùng carton thì ai cũng đo bằng cm. Một khoảng hở 2cm cần miếng foam 20mm, nói bằng cm nghe trực quan hơn.
Ba cách gọi cùng đúng, vấn đề chỉ nằm ở chỗ hai bên nói hai kiểu mà không ai xác nhận lại.
Ba tình huống nhầm đơn vị hay gặp
Nhầm giữa li và cm. Khách nói cần foam 5 li, người nghe hiểu thành 5cm tức 50mm. Lệch mười lần. Đây là nhầm lẫn tốn tiền nhất vì hàng dày gấp mười thì khối lượng và giá cũng nhảy theo.
Nhầm khi so hai báo giá. Bên A báo theo mm, bên B báo theo li, người mua đặt hai bảng cạnh nhau thấy con số khác nhau nên tưởng hai loại hàng khác nhau. Thực ra cùng một mức, chỉ khác cách viết.
Nhầm khi đặt hàng qua tin nhắn. Gõ vội “foam 3” mà không kèm đơn vị, người đọc tự hiểu theo thói quen của mình. Cách phòng đơn giản là luôn viết đủ cả hai, ví dụ ghi 3mm tương đương 3 li.
Mẹo đọc báo giá cho khỏi lệch
Khi so hai bản báo giá của hai nhà cung cấp, đưa cả hai về cùng ba yếu tố sau rồi mới so tiền:
| Yếu tố cần thống nhất | Vì sao quan trọng |
|---|---|
| Độ dày quy về mm | Tránh nhầm li với cm, đây là bước đầu tiên |
| Khổ rộng cuộn tính bằng mét | Khổ khác nhau thì cùng số mét dài lại ra diện tích khác nhau |
| Đơn vị tính tiền theo kg hay theo mét | Hai cách tính cho ra hai con số không so trực tiếp được |
Yếu tố thứ ba hay bị bỏ qua. Cùng một độ dày, cùng một khổ, mà một bên báo theo kilogam còn một bên báo theo mét dài thì phải quy về một đơn vị mới biết bên nào rẻ hơn. Cách quy đổi giữa hai đơn vị này nằm trong bài một cuộn xốp nổ tính theo kg hay theo mét.
Độ dày nào cho việc nào
Chọn độ dày không phải cứ dày là tốt hơn. Dày quá thì tốn tiền vật tư, ăn thêm thể tích trong thùng và làm cước vận chuyển tăng vì hãng tính theo kích thước quy đổi. Mỏng quá thì hàng vẫn va chạm.
Cách chọn theo bản chất công việc:
Chống trầy xước bề mặt. Chỉ cần một lớp ngăn cách giữa hai mặt hàng. Lấy 0,5mm tới 2mm là đủ. Việc ở đây là ngăn hai bề mặt chạm nhau, không phải hấp thụ va đập.
Hấp thụ va đập nhẹ. Hàng gia dụng, hàng nhựa, hàng có vỏ cứng. Lấy 3mm tới 5mm.
Hấp thụ va đập mạnh và chịu lực đè. Hàng nặng, thiết bị, hàng xếp chồng nhiều tầng. Lấy 10mm trở lên, và cân nhắc kê thành nhiều điểm thay vì lót đều cả mặt.
Chèn khoảng trống trong thùng. Đo khoảng hở rồi lấy độ dày xấp xỉ khoảng hở đó. Hở 2cm thì dùng 20mm.
Một cách khác cần biết: hai lớp 5mm ghép lại không cho cảm giác giống hệt một tấm 10mm liền. Tấm liền phân bố lực đều hơn, còn hai lớp ghép có mặt trượt giữa hai lớp nên dễ xô. Ngược lại ghép lớp thì linh hoạt hơn khi cần đúng một độ dày lẻ mà kho không có sẵn.
Đặt hàng thế nào cho đúng ngay lần đầu
Khi gọi tới xưởng, nói đủ bốn thông tin sau là đủ để bên bán báo giá ngay mà không phải hỏi lại nhiều vòng:
- Độ dày quy về mm, ví dụ 5mm.
- Khổ rộng cần, ví dụ 1m hoặc 1,05m.
- Dạng giao là cuộn hay tấm cắt sẵn, nếu tấm thì kích thước mỗi tấm.
- Tổng số lượng ước tính và thời gian cần hàng.
Nếu chưa rõ độ dày phù hợp thì mô tả món hàng cần bọc và cách vận chuyển, xưởng đề xuất mức phù hợp rồi gửi mẫu chạy thử trước khi chốt lô lớn.
Khu vực giao hàng
Xưởng THT Plastic nằm tại Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội, mã số thuế 0111422423. Giao trong ngày tới các xã và cụm công nghiệp quanh Hoài Đức gồm Cát Quế, Minh Khai, La Phù, An Khánh, Di Trạch, Lại Yên. Mở rộng theo tuyến xe tới Thạch Thất, Quốc Oai, Phúc Thọ, Đan Phượng, Thanh Oai, Thường Tín, Gia Lâm. Nội thành Hà Nội nhận theo tuyến trong ngày. Các tỉnh lân cận gồm Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nam đi theo chuyến gom hàng.
Câu hỏi thường gặp
Foam 5 li là bao nhiêu mm
Foam 5 li bằng 5mm và bằng 0,5cm. Một li tương đương một mm, đây là quy đổi cố định chứ không phải quy ước riêng của từng xưởng.
Foam 1 phân là bao nhiêu
Một phân trong cách nói dân gian là một xentimet, tức 10mm hay 10 li. Nếu bên bán và bên mua dùng chữ phân thì nên xác nhận lại bằng mm để tránh hiểu khác nhau.
Đặt foam 3 li mà nhận được hàng mỏng hơn cảm giác thì sao
Cần đo lại bằng thước cặp trên nhiều điểm của cuộn rồi báo lại cho bên bán. Foam là hàng có dung sai, nhưng lệch quá dải cho phép thì phải đổi. Cách kiểm nhanh tại kho là gấp nhiều lớp rồi đo tổng, chia ra sẽ chính xác hơn đo một lớp.
Có mức độ dày nào ngoài bảng trên không
Dải chạy thường xuyên là 0,5mm tới 40mm. Mức dày hơn xưởng nhận theo đơn đặt trước và cần báo thời gian cần hàng để xếp lịch máy. Nhóm tráng bạc thì dải thường chạy là 2mm tới 10mm.
Chọn một tấm dày hay ghép nhiều tấm mỏng
Tấm liền phân bố lực đều hơn nên hợp với hàng nặng và hàng xếp chồng. Ghép nhiều lớp mỏng linh hoạt hơn khi cần một độ dày lẻ hoặc khi muốn tận dụng tồn kho sẵn có. So sánh chi tiết nằm trong bài chọn foam 10mm hay 20mm.
Xem thêm
Chi tiết từng mức độ dày có trang riêng, ví dụ xốp PE foam 5mm và xốp PE foam 10mm.
Cần tư vấn độ dày cho đúng món hàng của mình thì gọi 0838.068.668 hoặc nhắn Zalo cùng số, mô tả món hàng và cách vận chuyển, xưởng đề xuất mức phù hợp.
#xoppefoam #foamdodaymm #cuonpefoam #foamlot #THTPlastic
