Trước khi chốt đơn xốp nổ, khách hỏi khổ bao nhiêu, rồi hỏi ngay câu thứ hai: xốp nổ mấy lớp là đủ. Trả lời ngắn trước: hàng nhẹ chỉ cần chống trầy và chèn kín thì dùng loại 1 lớp; phần lớn hàng gốm sứ, thủy tinh, đồ điện gia dụng dùng loại 2 lớp; hàng nặng, hàng có cạnh sắc hoặc hàng đi đường dài nhiều chặng bốc xếp thì dùng loại 3 lớp.
Chọn sai số lớp tốn tiền theo hai hướng ngược nhau. Mỏng quá thì bóng khí vỡ hết sau một chặng, hàng về tới nơi vẫn sứt mẻ và phải đền. Dày quá thì mỗi kiện đội thêm chi phí vật tư mà mức bảo vệ không tăng thêm bao nhiêu. Phần dưới là bảng phân biệt ba loại, bảng chọn theo nhóm hàng, cách tính số cuộn cần đặt mỗi tháng và những thứ nên kiểm khi nhận cuộn.
Xốp nổ 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp khác nhau chỗ nào
| Loại | Cấu tạo | Đặc điểm khi dùng | Hợp với |
|---|---|---|---|
| 1 lớp | Một lớp màng có bóng khí | Mềm, nhẹ, quấn ôm sát bề mặt, tiết kiệm nhất trong ba loại | Hàng nhẹ, lớp lót trong cùng, chèn khoảng trống |
| 2 lớp | Bóng khí kẹp thêm một lớp màng phẳng | Bóng khí ít bị bục khi cọ xát, giữ hơi lâu hơn | Đa số hàng gia dụng, gốm sứ, đồ điện, hàng đi trong tỉnh |
| 3 lớp | Hai lớp màng ôm lớp bóng khí ở giữa | Dày, đầm tay, chịu được nhiều chặng bốc xếp | Hàng nặng, hàng cạnh sắc, hàng đi xa hoặc đi kèm hàng khác trong container |
Điểm nhiều người hiểu nhầm: thêm lớp không phải để thêm độ êm, mà để giữ cho bóng khí không bị vỡ sớm. Bóng khí chính là phần hấp thụ lực, còn lớp màng phẳng đóng vai trò bảo vệ bóng khí khỏi cọ xát và va quệt. Vì thế hàng nhẹ mà đi nhiều chặng vẫn nên dùng 2 lớp, còn hàng nặng mà chỉ chuyển trong xưởng thì 1 lớp có khi đã đủ.
Bảng chọn số lớp theo nhóm hàng
| Nhóm hàng | Nên dùng | Cách quấn thực tế |
|---|---|---|
| Đồ nhựa gia dụng, hàng nhẹ không sợ vỡ | 1 lớp | Quấn một vòng, chèn kín khoảng trống trong thùng |
| Chai lọ thủy tinh, mỹ phẩm | 2 lớp | Quấn hai vòng, gấp kín miệng và đáy |
| Bát đĩa, gốm sứ, ấm chén | 2 lớp | Quấn từng món riêng, xếp đứng, chèn giữa các món |
| Đồ điện gia dụng, nồi, máy xay | 2 lớp | Quấn thân trước, chèn thêm ở bốn vách thùng |
| Linh kiện, bảng mạch, thiết bị điện tử | Loại chống tĩnh điện | Dùng đúng loại chống tĩnh điện, không dùng loại thường |
| Hàng có cạnh sắc, khung kim loại, phụ tùng | 3 lớp | Bọc góc trước rồi mới quấn toàn thân |
| Hàng nặng đóng kiện đi tỉnh, đi container | 3 lớp | Quấn nhiều vòng ở mặt tiếp xúc, kê thêm ở đáy kiện |
Nhà máy nhận sản xuất theo cả ba loại, kèm loại bóng khí to và bóng khí nhỏ, khổ từ 20 tới 150cm. Xem đầy đủ quy cách tại trang sản phẩm xốp nổ.
Bóng khí to hay bóng khí nhỏ
Câu này thường đi kèm câu hỏi số lớp. Bóng khí to đàn hồi mạnh, hợp hàng nặng và hàng cần đệm dày, nhưng quấn hàng nhỏ thì cứng và khó ôm sát. Bóng khí nhỏ mềm, quấn theo hình dáng sản phẩm tốt hơn, hợp hàng nhỏ nhiều chi tiết và hợp lớp lót trong cùng.
Cách chọn nhanh: món hàng nhỏ hơn bàn tay thì ưu tiên bóng khí nhỏ, món hàng to và nặng thì ưu tiên bóng khí to. Nhiều xưởng dùng cả hai, bóng nhỏ cho lớp trong và bóng to cho lớp ngoài.

Một tháng xưởng bạn cần bao nhiêu mét
Bảng dưới để bạn tự điền số của mình, dùng khi làm kế hoạch đặt hàng theo tháng thay vì mua lắt nhắt từng đợt.
| Dòng | Cách lấy số | Số của bạn |
|---|---|---|
| A. Số kiện hàng đóng mỗi ngày | Lấy số liệu 7 ngày gần nhất rồi chia 7 | ….. kiện |
| B. Số mét xốp nổ dùng cho một kiện | Đo thử 5 kiện thật rồi lấy trung bình | ….. mét |
| C. Số ngày sản xuất trong tháng | Thường 24 tới 26 ngày | ….. ngày |
| D. Số mét cần mỗi tháng | Lấy A nhân B nhân C | ….. mét |
| E. Số cuộn cần đặt | Lấy D chia số mét mỗi cuộn theo khổ đang dùng | ….. cuộn |
Có con số ở dòng D rồi thì việc thương lượng dễ hẳn, vì đơn hàng theo tháng và đơn mua lẻ được tính khác nhau. Đây cũng là căn cứ để nhà máy xếp lịch chạy máy cho bạn thay vì lấy hàng tồn.
Kiểm gì khi nhận cuộn xốp nổ
- Đo khổ rộng và so với khổ đã đặt. Khổ hụt vài phân thì mỗi kiện phải quấn thêm vòng, cả tháng cộng lại là một khoản không nhỏ.
- Đếm lớp bằng cách bóc mép cuộn, xem đúng là loại 2 lớp hay 3 lớp như đơn hàng ghi.
- Bóp thử vài bóng khí, bóng phải căng và bật lại. Bóng xẹp sẵn từ trong cuộn là dấu hiệu màng giữ hơi kém.
- Cân thử một cuộn nếu bên bán tính theo cân, và luôn quy về giá mỗi mét trước khi so giá giữa hai nơi.
- Xem nhãn cuộn có ghi khổ, số lớp, số mét hay không. Nhãn rõ ràng giúp kho của bạn không lấy nhầm loại lúc cao điểm.
Đặt xốp nổ theo tháng tại nhà máy
THT Plastic sản xuất xốp nổ tại nhà máy ở 100 Đồng Bưởi, Khu Lò Gạch, Xã Dương Hòa, Thành phố Hà Nội, mã số thuế 0111422423, xuất hóa đơn VAT đầy đủ. Trước khi ký đơn theo tháng, khách có thể tới xem xưởng, xem dây chuyền chạy và lấy mẫu về chạy thử trên đúng hàng của mình.
Cần quy cách riêng ngoài bảng tiêu chuẩn, ví dụ khổ đặc biệt hoặc số lớp theo yêu cầu, xem cách đặt trong bài đặt xốp nổ quy cách riêng. Muốn hiểu hàng được làm ra thế nào thì xem quy trình sản xuất xốp nổ tại nhà máy. Đơn nào cần quấn pallet trước khi lên xe thì tham khảo thêm cách chọn độ dày màng PE.
Các đại lý và nhà phân phối vật tư đóng gói muốn lấy hàng theo tháng cũng liên hệ theo kênh này, nhà máy nhận đơn dài hạn và giữ ổn định quy cách giữa các đợt giao.
Câu hỏi thường gặp
Xốp nổ mấy lớp là đủ cho hàng gốm sứ?
Phần lớn đơn gốm sứ dùng loại 2 lớp, quấn từng món riêng rồi chèn kín khoảng trống trong thùng. Hàng có quai, vòi hoặc phần nhô ra thì bọc riêng phần đó thêm một vòng trước khi quấn toàn thân.
Xốp nổ 3 lớp có bền gấp ba lần loại 1 lớp không?
Không tính theo kiểu nhân lên như vậy. Lớp màng thêm vào có nhiệm vụ giữ cho bóng khí không bị vỡ do cọ xát, nên loại 3 lớp bền hơn rõ rệt khi hàng đi nhiều chặng bốc xếp, còn với hàng chỉ chuyển trong nội bộ thì mức chênh không đáng kể.
Hàng điện tử dùng loại nào?
Linh kiện và bảng mạch nên dùng đúng loại chống tĩnh điện thay vì loại thường, vì màng thường có thể tích điện khi cọ xát. Báo rõ mặt hàng khi đặt để nhà máy chuẩn bị đúng loại.
Xốp nổ bán theo cân hay theo mét?
Thị trường có cả hai cách báo giá, và đây là chỗ dễ so lệch nhất. Cách an toàn là hỏi đủ ba thông số khổ rộng, chiều dài cuộn, số lớp rồi tự quy về giá mỗi mét trước khi so sánh.
Đặt số lượng lớn có được chạy theo khổ riêng không?
Được, nhà máy nhận chạy theo khổ và quy cách yêu cầu với đơn đủ số lượng. Bạn gửi khổ mong muốn, số lớp và sản lượng dự kiến mỗi tháng để nhận phương án cụ thể.
Có lấy mẫu chạy thử trước khi đặt đơn lớn không?
Có. Cách làm thường thấy là lấy mẫu về quấn thử trên chính hàng của bạn, gửi thử một chặng vận chuyển thật rồi mới chốt quy cách cho đơn tháng.
Chọn số lớp không phải chọn loại dày nhất mà là chọn loại vừa đủ cho quãng đường hàng của bạn phải đi. Xác định được loại hàng, số chặng bốc xếp và số kiện mỗi tháng thì phần còn lại chỉ là chốt khổ và lên lịch giao. Cần tư vấn quy cách cho đúng mặt hàng, liên hệ nhà máy THT Plastic tại Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội.
#xopno #xopnochongsoc #boongkhi #mangPE #foamPE #thtplastic
